Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt bao nhiêu?

8:00 - 19:00

Mở cửa Thứ Hai - Thứ Sáu

Tìm kiếm

Tìm kiếm

0822.431.975

Tư Vấn Miễn Phí 24/7

menu
Loading...
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
menu

Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt bao nhiêu?

Giá Dịch Vụ: Liên Hệ

 - Theo quy định việc xây nhà trên đất nông nghiệp là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính lên đến 400 triệu đồng và buộc khắc phục hậu quả, khôi phục lại tình trạng ban đầu.

LIÊN HỆ NGAY : 0904130688
LIÊN HỆ NGAY
  • Chia sẻ qua viber bài: Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt bao nhiêu?
  • Chia sẻ qua reddit bài:Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt bao nhiêu?

MÔ TẢ CHI TIẾT

 - Theo quy định việc xây nhà trên đất nông nghiệp là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính lên đến 400 triệu đồng và buộc khắc phục hậu quả, khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Đất nông nghiệp là tất cả các loại đất sử dụng với mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, lâm nghiệp, phòng hộ đê điều, nuôi trồng thủy hải sản, trồng lúa, trồng hoa màu, trồng cây lâu năm…Như vậy, tất cả những loại đất dùng làm tư liệu sản xuất, không phải đất thổ cư - đất ở đều là đất nông nghiệp.

Các loại đất này chỉ phục vụ cho sản xuất, và phục vụ cho những lợi ích nhất định của xã hội nên không được phép xây nhà để ở. Chính vì vậy, những trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp hoàn toàn vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định đã ban hành.

Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt bao nhiêu? ảnh 1

Theo quy định việc xây nhà trên đất nông nghiệp là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính theo quy định và buộc khắc phục hậu quả khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Theo đó, tại Điều 8, 9, 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định rõ khi sử dụng đất sai mục đích, xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp mà không chuyển mục đích sử dụng đất thì bị phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Cụ thể, Điều 8 Nghị định 123 quy định hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta; Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta; Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định.

Tại Điều 9 Nghị định 123 quy định hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,02 héc ta; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta; Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta; Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.

Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định.

Tại Điều 10 Nghị định 123 quy định hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta; Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta; Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

Đối với hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định.

Dịch vụ liên quan

Cố tình bán đất không sổ đỏ, cá nhân và tổ chức bán sẽ bị xử phạt ra sao?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, đất phải có đủ các điều kiện sau mới được phép mua bán: Có sổ đỏ; đất không có tranh chấp; đất không bị kê biên hoặc bị áp dụng các biện pháp khác để đảm bảo thi hành án; vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất; đất không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Khi mua bán đất (chuyển nhượng quyền sử dụng đất) phải có đủ điều kiện và phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai, có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Làm sổ đỏ chậm nộp tiền sử dụng đất "bị phạt" 0,03%/ngày

Dưới đây là quy định về việc nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024.

Thu hồi đất của 940 hộ dân để làm dự án không có trong quy hoạch phân khu3

Dự án khu dân cư Cồn Tân Lập không có trong quy hoạch phân khu và kế hoạch sử dụng đất TP Nha Trang năm 2016, sở chức năng vừa kiến nghị tỉnh Khánh Hòa kiểm tra cơ sở pháp luật để thu hồi đất của dân trước đây.